Hóa chất PAC

Hóa chất PAC là tên gọi tắt của polyaluminium clorua, các hợp chất này có công thức chung Aln(OH)mCl(3n-m) và có cấu trúc phân tử hoàn toàn tan trong nước. Chiều dài của chuỗi polyme, trọng lượng phân tử và số lượng ion được xác định bởi mức độ polyme hóa. Những chất keo tụ polyme hóa cao bao gồm:

Polyaluminium clorua ( PACl n =2, m=3)

Nhôm chlorohydrate ( ACH, n= 2, m= 5)

Polyaluminium chlorohydrate PACH tương tự như ACH

Trên thực tế có rất ít sự khác biệt giữa hiệu suất của ACH và PACl trong các ứng dụng xử lý nước mặc dụ ACH ngậm nước hơn

Hóa chất làm trong nước PAC

Hóa chất keo tụ PAC sử dụng với lượng ít hơn đáng kể so với phèn, nó có hiệu quả trên phạm vi PH rộng hơn so với phèn, PAC hoạt động hiệu quả trong phạm vi PH 5 -8.

Một ưu điểm quan trọng của việc sử dụng chất keo tụ PAC trong xử lý nước là giảm nồng độ sunfat vào nước điều trị, điều này có ảnh hưởng đến lượng SO4 trong nước cấp và nước thải.

Nước thô có mức độ sulfat từ 3 đến 5 mg/l thường có nồng độ SO4 từ 15 đến 25 mg/l sau khi sử dụng phèn để xử lý. Lượng sunfat hòa tan có trong nước thải tăng lên đáng kể sẽ dẫn đến việc tạo ra hydrogen sulphide trong hệ thống thoát nước tạo ra mùi hôi và các vấn đề ăn mòn.

Ngoài ra PAC và ACH có thể hoạt động rất tốt ở nhiệt độ nước thô thấp. Bông keo tụ hình thành từ phèn ở nhiệt độ thấp rất chậm trong khi với PAC hiệu quả như nhau ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ thường. PAC tạo ra ít bùn hơn so với phèn ở liều lượng tương đương.

Sử dụng hóa chất PAC

PAC được sử dụng trong:

+ Xử lý nước mặt

+ Xử lý nước giếng khoan

+ Xử lý nước bể bơi

+ Xử lý nước thải

hoa chat keo tu pac